Bộ Công Thương - Cục điều tiết điện lực

Thứ hai, 22/04/2024 | 07:18 GMT +7

  • facebook | 024.221.47474

Giám sát cung cấp điện

EVNNPC: 7 tháng, sản lượng điện thương phẩm đạt 50,09 tỷ kWh

15/08/2023
7 tháng năm 2023, sản lượng điện thương phẩm của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc (EVNNPC) đạt 50,09 tỷ kWh, tăng 3,07% so với cùng kỳ năm 2022 và đạt 56,04% kế hoạch EVN giao.

Khắc phục các khiếm khuyết trên lưới, bảo đảm cấp điện cho đời sống sản xuất và sinh hoạt của người dân trong cao điểm mùa nắng nóng - Ảnh: VGP/Toàn Thắng
EVNNPC cho biết, tháng 7 là thời gian cao điểm giữa mùa Hè, nền nhiệt tăng cao, tuy nhiên lưu lượng nước về các hồ thủy điện miền Bắc bảo đảm đủ nước để phát điện. Nguồn điện được bảo đảm nên công suất, sản lượng bình quân tháng 7/2023 tăng cao so với tháng 6/2023 và cùng kỳ năm 2022.
Điện thương phẩm tháng 7/2023 toàn Tổng công ty đạt 8,539 tỷ kWh. Trong đó, thành phần công nghiệp xây dựng chiếm 58,49% và tăng 5,64% so với cùng kỳ; thành phần quản lý tiêu dùng chiếm 33,49% và tăng 7,88% so với cùng kỳ; thành phần thương nghiệp dịch vụ chiếm 3,72% và tăng 12,3%; thành phần nông lâm ngư nghiệp chiếm 1,77% và tăng 3,43%; hoạt động khác chiếm 2,52% và tăng 4,3%.
Lũy kế 7 tháng năm 2023, điện thương phẩm đạt 50,09 tỷ kWh, tăng 3,07% so với thương phẩm lũy kế 7 tháng năm 2022 và đạt 56,04% kế hoạch EVN giao.
Tổn thất điện năng tháng 7/2023 đạt 4,17%, giảm 0,03% so với cùng kỳ năm 2022. Lũy kế 7 tháng năm 2023, tỉ lệ tổn thất điện năng của EVNNPC thực hiện đạt 4,03%, giảm 0,07% so với cùng kỳ 2022.
Về chỉ số tiếp cận điện năng tháng 7/2023, EVNNPC đã tiếp nhận giải quyết cấp điện cho 203 khách hàng trung áp, thời gian trung bình giải quyết các thủ tục của ngành điện là 3,52 ngày, giảm 0,2 ngày so với cùng kỳ 2022.
Lũy kế 7 tháng/2023, tiếp nhận giải quyết cấp điện cho 1.282 khách hàng trung áp, thời gian trung bình giải quyết các thủ tục của ngành điện là 3,54 ngày giảm 0,29 ngày so với cùng kỳ 2022 giảm 3,46 ngày so với quy định của EVN.
Tổng công ty và các Công ty Điện lực thành viên đã thực hiện nhiều giải pháp để đẩy mạnh tỉ lệ thanh toán không dùng tiền mặt. Tính đến hết tháng 7/2023, tỉ lệ khách hàng thanh toán không dùng tiền mặt toàn EVNNPC đạt 86,6%, vượt 7,33% so với chỉ tiêu EVN giao năm 2023, doanh thu qua kênh thanh toán không tiền mặt đạt 96,35%. Tỉ lệ cung cấp dịch vụ điện cấp độ 4 đạt 99,9%, lũy kế 7 tháng, tỉ lệ cung cấp dịch vụ điện cấp độ 4 của toàn Tổng công ty đạt 99,38%.
Trong công tác đầu tư xây dựng các dự án 110 kV, trong tháng 7, Tổng công ty đã khởi công dự án đường dây và TBA 110 kV Thái Hà và cải tạo đường dây 110 kV Quảng Ninh - Giáp Khẩu - Hà Lầm - Hà Tu. Đóng điện 5 dự án là: Dự án xuất tuyến 110 kV sau TBA 220 kV Bắc Quang; TBA 110 kV Việt Hàn và nhánh rẽ, Bắc Giang; xây dựng mạch 2 đường dây 110 kV cấp điện cho khu công nghiệp Nomura Hải Phòng; đường dây 110 kV từ khu công nghiệp An Dương - Nomura; đường dây và TBA Yên Thế.
Lũy kế 7 tháng/2023, EVNNPC đã khởi công 23 dự án 110 kV và đóng điện 22 dự án 110 kV.

Ngành điện các tỉnh miền núi phía bắc hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả mưa lũ - Ảnh: EVNNPC
EVNNPC cho biết, ngay đầu tháng 8/2023, do mưa giông kéo dài gây sạt lở, lũ quét đã ảnh hưởng đến lưới điện một số tỉnh miền núi phía bắc như: Sơn La, Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng, Hà Giang,…
Để bảo đảm công tác vận hành, an toàn cho con người và tài sản, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho khách hàng, Tổng công ty Điện lực miền Bắc, các đơn vị thành viên chủ động theo dõi, nắm bắt về diễn biến tình hình mưa lũ, ứng trực 24/24h sẵn sàng huy động nhân lực, vật tư, thiết bị để ứng cứu và khắc phục nhanh sự cố, kịp thời khôi phục cung cấp điện cho khách hàng.
Theo Báo điện tử Chính phủ  

Cùng chuyên mục

Công ty Điện lực Phú Thọ xử lý kịp thời sự cố do mưa dông

22/04/2024

Theo thông tin từ Công ty Điện lực Phú Thọ, do ảnh hưởng của thời tiết cực đoan, dông lốc kèm sấm sét vào ngày 20/4 đã gây mất điện 45/132 đường dây trung áp, làm gián đoạn cung cấp điện đối với 113.998 khách hàng. Ước tính sơ bộ thiệt hại lưới điện do mưa dông lốc gây ra có tổng giá trị thiệt hại gần 1 tỷ đồng.

  • 0
  • 0

giá điện sinh hoạt

Mức sử dụng trong tháng Giá (đồng/kWh)
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1.806
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.866
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 2.167
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2.729
Bậc 5 Cho kWh từ 301 - 400 3.050
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 3.151