Bộ Công Thương - Cục điều tiết điện lực

Thứ hai, 20/01/2025 | 06:13 GMT +7

  • facebook | 024.221.47474

Giám sát cung cấp điện

Điện lực TP. Thái Nguyên: Sản lượng điện thương phẩm tăng 13%

30/12/2024
Điện lực TP. Thái Nguyên hiện quản lý trên 426km đường dây trung thế; trên 1.100km đường dây hạ thế; 980 trạm biến áp, với tổng công suất gần 375.000kVA. Tổng số khách hàng sử dụng điện hiện nay là trên 113 nghìn khách hàng. Tính đến hết tháng 11-2024, sản lượng điện thương phẩm đạt trên 1,1 tỷ kWh, đạt 97,4% so với kế hoạch năm, tăng 13% so với cùng kỳ năm trước.

Nhân viên Điện lực TP. Thái Nguyên sửa chữa trạm biến áp trên địa bàn xã Tân Cương.
Thời gian qua, nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng, Điện lực TP. Thái Nguyên triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, như: Thực hiện đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian cấp điện, sửa chữa điện cho khách hàng; xử lý, giải quyết các kiến nghị của khách hàng thông qua Tổng đài trung tâm chăm sóc khách hàng; cài APP chăm sóc khách hàng…
Ngoài ra, Điện lực thành phố cũng quan tâm đầu tư xây dựng mới, cải tạo hệ thống lưới điện. Từ đầu năm 2024 đến nay, đơn vị đã xây dựng 21 trạm biến áp, với tổng công suất 7.260kVA; xây dựng mới gần 12km đường dây trung thế; xây mới và cải tạo trên 46km đường dây hạ thế, với tổng mức đầu tư trên 43,3 tỷ đồng.
Bên cạnh việc luôn hoàn thành tốt các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, Điện lực TP. Thái Nguyên còn tập trung đổi mới, mở rộng thêm các loại hình dịch vụ điện phục vụ khách hàng, như: Tư vấn giám sát; lắp đặt, sửa chữa dây sau công tơ; quản lý vận hành thuê lưới điện cho khách hàng; xây lắp công trình điện…
Theo Báo Thái Nguyên  

Cùng chuyên mục

Năm 2024, sản lượng điện thương phẩm của EVNNPC lớn nhất trong các Tổng công ty phân phối

19/01/2025

Năm 2024, sản lượng điện thương phẩm củaTổng công ty Điện lực miền Bắc (EVNNPC) đạt 99,14 tỷ kWh tăng 9,46% so với 2023 và vượt 4,2 tỷ kWh so kế hoạch EVN giao và là Tổng công ty có sản lượng điện thương phẩm lớn nhất trong 5 Tổng công ty phân phối.

  • 0
  • 0

giá điện sinh hoạt

Mức sử dụng trong tháng Giá (đồng/kWh)
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1.893
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.956
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 2.271
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2.860
Bậc 5 Cho kWh từ 301 - 400 3.197
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 3.302