Bộ Công Thương - Cục điều tiết điện lực

Thứ hai, 20/05/2024 | 14:03 GMT +7

  • facebook | 024.221.47474

Giám sát cung cấp điện

Toàn cảnh công suất các nguồn điện của Việt Nam đến năm 2030

18/04/2024
Quyết định số 262/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Theo Quyết định số 262/QĐ-TTg, đến năm 2030, tổng công suất nhiệt điện khí trong nước là 14.930 MW; tổng công suất nhiệt điện LNG là 22.400 MW; tổng công suất nhiệt điện than là 30.127 MW; tổng công suất nguồn điện đồng phát, nguồn điện sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, sản phẩm phụ của dây chuyền công nghệ là 2.700 MW; tổng công suất thủy điện là 29.346 MW; tổng công suất thủy điện tích năng là 2.400 MW. Dự kiến nhập khẩu điện khoảng 5.000 MW từ Lào, có thể tăng lên 8.000 MW khi có điều kiện thuận lợi với giá điện hợp lý để tận dụng tiềm năng nguồn điện xuất khẩu của Lào.
Công suất nguồn điện năng lượng tái tạo của các địa phương/vùng và danh mục các dự án nguồn điện tới năm 2030: Tổng công suất điện gió ngoài khơi là 6.000 MW; tổng công suất điện gió trên bờ (điện gió trên đất liền và gần bờ) là 21.880 MW; tổng công suất thủy điện là 29.346 MW; tổng công suất điện sinh khối là 1.088 MW; tổng công suất điện sản xuất từ rác là 1.182 MW; tổng công suất điện mặt trời mái nhà (tự sản, tự tiêu) tăng thêm là 2.600 MW; tổng công suất pin lưu trữ là 300 MW.
Theo Báo Công Thương 

Cùng chuyên mục

Điện lực Phước Long: Đảm bảo điện phục vụ sản xuất - kinh doanh

20/05/2024

Điện phục vụ sản xuất chiếm sản lượng tương đối cao, thời gian qua, cùng với vận hành cung ứng điện thường xuyên, liên tục, Điện lực Phước Long cũng đã huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư, nâng cấp lưới điện. Nhiều giải pháp được triển khai đồng bộ đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn, đồng hành thiết thực với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

  • 0
  • 0

giá điện sinh hoạt

Mức sử dụng trong tháng Giá (đồng/kWh)
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1.806
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.866
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 2.167
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2.729
Bậc 5 Cho kWh từ 301 - 400 3.050
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 3.151