Bộ Công Thương - Cục điều tiết điện lực

Thứ tư, 22/05/2024 | 12:49 GMT +7

  • facebook | 024.221.47474

Phát triển năng lượng

Ngành điện Cộng hòa Peru

23/04/2024
Trong suốt hơn 30 năm qua, ngành điện lực Cộng hòa Peru đã nỗ lực cải thiện, phát triển và đạt được những kết quả đáng khích lệ.
Trong suốt hơn 30 năm qua, ngành điện lực Cộng hòa Peru đã nỗ lực cải thiện, phát triển và đạt được những kết quả đáng khích lệ. Nếu như tỷ lệ tiếp cận điện năng vào năm 1990 của cả nước chỉ đạt 45%, thì đến năm 2018 con số này là 96.4% và năm 2022 là 97,7%. Chất lượng và hiệu quả cung ứng được đánh giá đạt kết quả tích cực.
Các chuyên gia cho rằng để đạt đươc những kết quả trên là nhờ vào quá trình tư nhân hóa ngành điện trong khuôn khổ cải cách của nhà nước bắt đầu từ những năm 1992. Giá điện tại Peru được duy trì ở mức bình quân của Khu vực Mỹ Latinh.
Tuy nhiên, có một thực tế rằng ngành điện Peru vẫn đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Thách thức lớn nhất chính là khả năng tiếp cận điện năng tại các khu vực nông thôn, miền núi gặp khó khăn. Địa hình núi cao, hiểm trở gây khó khăn cho việc điện khí hóa toàn lãnh thổ. Hơn nữa, Peru vẫn chưa có khuôn khổ pháp lý đầy đủ để giải phóng tiềm năng năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời.
Công suất phát điện hiện nay chủ yếu chia đều cho thủy điện và nhiệt điện. Trong khoảng 15 năm trở lại đây, ngành điện Peru đã nỗ lực đưa thêm điện khí vào biểu đồ phát với nguồn khí đốt chủ yếu khai thác được từ mỏ khí ở vùng Camisea, thuộc rừng rậm Amazon.
Mạng lưới điện quốc gia hiện phục vụ khoảng 85% dân số. Bên cạnh đó, Peru còn có một số lưới điện nhỏ độc lập ở một số vùng. Điều đặc biệt là đầu tư cho phát điện, truyền tải và phân phối điện tại Peru mang tính xã hội hóa cao, với sự tham gia rất đông đảo của khối tư nhân, nhất là tại các khu vực đô thị. Chỉ có điện khí hóa nông thôn do nhà nước triển khai từ nguồn chi ngân sách.
 Có những giai đoạn, thủy điện chiếm tới 48% công suất và 72% sản lượng điện của cả nước. Nhằm giảm sự phụ thuộc vào các yếu tố thời tiết, Chính phủ Peru đã có những chính sách khuyến khích phát triển điện khí, khởi đầu là dự án tổ hợp điện khí có công suất 140 MW, được khởi công năm 2007 tại khu vực rừng rậm Amazon. Cho đến nay, nhiều dự án điện khí đã được xây dựng trên cả nước, giúp giảm ngân sách nhập khẩu dầu mỏ cho các nhà máy điện một cách đáng kể.
 Ngành điện Peru tăng trưởng hàng năm từ 5-7%. Kết quả này chủ yếu nhờ vào sản lượng thủy điện khá ổn định và đóng góp sản lượng từ các nhà máy nhiệt điện, trong đó có điện khí.
 Theo tính toán, nhu cầu tiêu thụ điện tại Peru tăng từ 5-6% mỗi năm và ước tính nhu cầu điện sinh hoạt bình quân đầu người của Peru có thể vào khoảng 1632 KWh vào năm  2030.
 Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, Chính phủ và ngành điện Peru định hướng dựa vào điện khí do là nguồn phát có chi phí cạnh tranh nhất tại đây so với các loại nhiên liệu khác sử dụng cho phát điện hiện nay. Ước tính tổng công suất điện khí Peru vào năm 2030 sẽ đạt xấp xỉ 6 GW và kể từ năm 2026 trở đi, tỷ trọng công suất điện khí sẽ tăng nhanh và có thể đạt tỷ lệ 44% tổng biểu đồ phát vào năm 2030.
Trên cả nước, có hơn 20 doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực phân phối và cung ứng dịch vụ điện năng tới người tiêu dùng, trong đó khoảng 40% là các nhà máy sản xuất trực tiếp kinh doanh điện. Một số công ty lớn với tỷ trọng thị phần tương ứng như sau:  Công ty Enel (25%), Luz del Sur (22%), Enersur (8%), Edegel (7%), Electroperú (5%), Hidrandina (4%), Termoselva (4%) và Electroandes (4%).
Các công ty phân phối nhà nước cung ứng dịch vụ cho khoảng 55% số lượng khách hàng đăng ký, số khách hàng còn lại được cung ứng dịch vụ bởi các công ty tư nhân. Tuy nhiên, xét trên khía cạnh sản lượng điện phân phối thì khối tư nhân chiếm tới hơn 70%.
Kể từ năm 1997, được sự hậu thuẫn của Quốc hội Peru, Quỹ Môi trường quốc gia Peru đã được thành lập, mang sứ mệnh xác định, thúc đẩy và xúc tiến các dự án phát triển nguồn năng lượng tái tạo, đưa vào ứng dụng các loại công nghệ năng lượng sạch, hướng tới sử dụng năng lượng hiệu quả và thay thế các loại nhiên liệu gây ô nhiễm cao. Tuy vậy, cho đến nay, ngoài thủy điện thì đóng góp của các loại năng lượng tái tạo khác ở Peru vẫn còn hạn chế.
Theo khảo sát, tiềm năng điện gió tại Peru vào khoảng 19 GWh/năm. Tuy nhiên, do còn thiếu các điều kiện cần thiết như khuôn khổ pháp lý, nguồn tài chính, nhân lực… nên cho đến nay điện gió vẫn chưa được khai thác hiệu quả.
Các chuyên gia đánh giá Peru có các điều kiện thuận lợi để phát triển điện mặt trời, đặc biệt tại một số khu vực phía Nam có chỉ số bức xạ nhiệt bình quân lên tới 6KWh/m2/ngày, thuộc mức cao nhất trên thế giới.
Hiện nay, điện từ nguồn năng lượng tái tạo đạt khoảng 6% tổng sản lượng điện toàn Peru. Tổng công suất đặt toàn hệ thống điện Peru đạt 13500 MW. Cơ cấu nguồn phát hiện nay như sau: Nhiệt điện 56%, Thủy điện 39%, Điện gió 3,2%, Điện mặt trời 2,3%... Trên cả nước có khoảng 140 nhà máy điện các loại, trong đó gần 80 nhà máy thủy điện, 30 nhà máy nhiệt điện, còn lại là các cơ sở thuộc những loại hình năng lượng khác.
Với định hướng phát triển năng lượng tái tạo trong những năm gần đây, Chính phủ Peru mong rằng an ninh năng lượng sẽ được đảm bảo nhờ sự đa dạng nguồn cung, giảm phụ thuộc vào các nguồn nhiên liệu hóa thạch, cũng như đảm bảo các cam kết quốc tế về giảm phát thải các bon, đồng thời nâng cao tỷ lệ tiếp cận điện năng cho người dân tại các vùng sâu, vùng xa, góp phần thắng lợi cho mục tiêu điện khí hóa nông thôn đang được Chính phủ nước này quan tâm triển khai.
Việt Phương tổng hợp
(Nguồn: https://h2lac.org)

Cùng chuyên mục

Cơ hội của Petrovietnam trong chuyển dịch năng lượng

22/05/2024

​Xu hướng chuyển dịch năng lượng (CDNL) đang đặt công nghiệp dầu khí trước những thách thức lớn, có thể dẫn tới những biến đổi sâu sắc từ thượng nguồn đến hạ nguồn. Tuy nhiên, đây cũng là giai đoạn mang lại nhiều cơ hội để ngành Dầu khí có thể nắm bắt, tiến lên dẫn đầu trong các hoạt động CDNL.

  • 0
  • 0

giá điện sinh hoạt

Mức sử dụng trong tháng Giá (đồng/kWh)
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1.806
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.866
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 2.167
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2.729
Bậc 5 Cho kWh từ 301 - 400 3.050
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 3.151