Bộ Công Thương - Cục điều tiết điện lực

Thứ ba, 23/04/2024 | 11:49 GMT +7

  • facebook | 024.221.47474

Giám sát cung cấp điện

Sản lượng điện trung bình ngày trong tuần 7 đạt 573 triệu kWh

21/02/2024
Sản lượng điện trung bình ngày trong tuần thứ 7 năm 2024 từ 12-18/2 đạt 573 tr.kWh, cao hơn so với tuần trước khoảng 14,3 tr.kW
Trong tuần 07/2024, phụ tải tiếp tục duy trì thấp do ảnh hưởng dịp nghỉ lễ Tết Nguyên đán. Sản lượng trung bình ngày là 573 triệu kWh (tr.kWh), cao hơn so với tuần trước khoảng 14,3 tr.kWh. Tính từ đầu năm đến nay, phụ tải Quốc gia tăng trưởng khoảng 10,9% so với cùng kỳ năm 2023 (miền Bắc tăng 10,8%, miền Nam 12%, miền Trung 6,9%).
Công suất cực đại trong tuần đạt 36.106,9 MW, cao hơn 249.6 MW so với tuần trước. Tình hình cung cấp điện trong tuần tiếp tục được đảm bảo tốt.
Về vận hành nguồn điện, tại miền Bắc, đã thực hiện điều hành linh hoạt, tiết kiệm các hồ thủy điện đồng bộ với các giải pháp thay đổi kết dây lưới truyền tải để huy động các nhà máy thủy điện phù hợp khả năng lấy nước hiệu quả của công trình thủy lợi đồng thời giữ nước cho phát điện nhằm đảm bảo cung cấp điện trong mùa nắng nóng năm 2024 theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ Tướng chính phủ tại công điện số 1412/CĐ-TTg ngày 25/12/2023, thông báo số 457/TB-VPCP ngày 06/11/2024, công điện số 04/CĐ-TTg ngày 15/01/2024, văn bản số 661/CT-BNN-TL ngày 23/1/2024 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, văn bản số 8050/BCT-ĐTĐL ngày 13/11/2023 của Bộ Công Thương về các giải pháp đảm bảo cung ứng điện năm 2024.
Trong đó, từ ngày 18/02/2024, Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia (A0) đã triển khai giải pháp đặt các ràng buộc trong công tác lập lịch nhằm khai thác tối đa các nguồn nhiệt điện than miền Bắc và truyền tải trên các cung đoạn đường dây 500kV Trung - Bắc, cung đoạn đường dây 500kV Hà Tĩnh - Nghi Sơn 2 - Nho Quan với mục tiêu giữ nước các hồ thủy điện miền Bắc, nhất là các hồ có mực nước thấp.
Từ 0h ngày 16/02 - 12h ngày 21/02 huy động các nhà máy Thác Bà, Tuyên Quang, Hòa Bình phục vụ đổ ải vụ Đông Xuân 2024 đợt 2.
Sau dịp nghỉ lễ tiếp tục huy động các tổ máy của nhà máy nhiệt điện Ninh Bình và Thái Bình 2 để giữ nước các hồ thủy điện miền Bắc, đáp ứng cao điểm và đảm bảo an ninh cung cấp điện mùa khô; Huy động BOT Nghi Sơn 2 đảm bảo bao tiêu.
Đồng thời, tận dụng khả năng truyền tải để tiết kiệm thủy điện miền Bắc: truyền tải trên cung đoạn 500kV Nho Quan - Nghi Sơn 2 duy trì mức xấp xỉ giới hạn cho phép với sản lượng truyền tải trong tuần 17,5÷37,2 tr.kWh, công suất truyền tải tối đa có thời điểm ghi nhận đạt 2.302 MW.
Tại khu vực miền Trung và miền Nam, đã huy động tối đa có thể thủy điện đang xả và các nguồn năng lượng tái tạo (Sản lượng trung bình ngày trong tuần khoảng 121,6 tr.kWh), các nhà máy còn lại khai thác tối ưu theo kế hoạch.
Trong tuần, cơ quan điều độ đã thực hiện đưa các nguồn năng lượng tái tạo vào vận hành AGC theo điều kiện giám sát công suất trên cung đoạn Nghi Sơn 2 – Nho Quan trong các khung giờ thấp điểm trưa do quá giới hạn truyền tải, đặc biệt các ngày cuối tuần; Huy động Ialy đảm bảo mực nước thi công công trình Ialy mở rộng; Duy trì các tổ máy nhiệt điện than (7-15 tổ máy), tuabin khí (5-8 tổ máy) để đảm bảo khả dụng nguồn, đáp ứng nhu cầu phụ tải và chế độ lưới điện cũng như yêu cầu vận hành của hệ thống cấp khí.
Về tình hình thủy văn và cung cấp than khí cho phát điện
Từ đầu tháng 2 đến nay, nước về các hồ thủy điện ở miền Bắc lượng nước về thấp hơn so với trung bình nhiều năm (TBNN) từ 48-99% TBNN ngoại trừ Thác Bà, Tuyên Quang. Miền Trung các hồ có nước về tốt, hầu hết đều đạt xấp xỉ hoặc cao hơn TBNN trừ một số hồ có nước về kém như: Quảng Trị, Bình Điền, Hương Điền, A Vương, Sông Tranh 2, Sông Bung 2, Vĩnh Sơn A/B, Kanak, Sông Ba Hạ, Nam Kong 3, Ialy, ĐakRTih, Đồng Nai 3, Sông Côn 2A (chỉ đạt khoảng 18-98% TBNN). Miền Nam các hồ có nước về thấp hơn so với TBNN (39-98% TBNN) ngoại từ Đồng Nai 2, Hàm Thuận, Đa Nhim. Hiện tại trên hệ thống không có hồ nào xả điều tiết.
Sản lượng theo nước về các hồ thủy điện trung bình đạt khoảng 97,7 tr.kWh/ngày.
Trong tuần, công tác cung cấp than được đảm bảo; cung cấp khí từ nguồn NCS + Cửu Long đạt khoảng 9,5 triệu m3/ngày; Nguồn PM3 - Cà Mau lượng khí cho NMĐ Cà Mau khoảng 4,4 triệu m3/ngày.
Không để thiếu than cho sản xuất điện
Để đảm bảo an ninh cung cấp điện an toàn, liên tục và ổn định cho hệ thống điện Quốc gia trong tháng 2/2024 và các tháng tiếp theo, Cục Điều tiết Điện lực đã yêu cầu tất cả các nhà máy điện bám sát kế hoạch sửa chữa thiết bị của nhà máy đảm bảo khả dụng vận hành sau sửa chữa chuẩn bị cho mùa khô 2024; Thực hiện các biện pháp để đảm bảo cung cấp than ổn định với khối lượng, chất lượng đáp ứng yêu cầu phát điện của các nhà máy điện; có các biện pháp đảm bảo các nhà máy điện vận hành ổn định, đáp ứng yêu cầu phát điện của hệ thống. Ngoài ra, đối với các nhà máy sử dụng than nhập phải thường xuyên cập nhật tình hình thực tế để điều chỉnh kế hoạch nhập than phù hợp, đặc biệt là các nhà máy khu vực miền Nam.
Các nhà máy điện mặt trời/điện gió tham gia vào công tác hỗ trợ điều chỉnh điện áp trong chế độ phát công suất tác dụng; các nhà máy NLTT có chế độ Q ban đêm cần tham gia hỗ trợ điều chỉnh điện áp trong chế độ thấp điểm đêm; Các tổ máy có khả năng chạy bù sẵn sàng được huy động để điều chỉnh điện áp và tăng quán tính hệ thống, hỗ trợ ổn định hệ thống.
Cục cũng yêu cầu các Đơn vị phát điện chủ động báo cáo, cung cấp thông tin khả thi, có tính chính xác về tình hình vận hành tổ máy, nguyên nhân sự cố, thời gian khắc phục, tồn kho than, dự kiến tiến độ và kế hoạch nhập than gửi A0, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng nhà máy sẵn sàng phát điện nhưng thiếu nhiên liệu than không phát đủ công suất, để có cơ sở lập kế hoạch vận hành cho các tháng còn lại trong năm 2024. Việc không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không có tính khả thi và chính xác sẽ gây ảnh hưởng tới huy động các NMĐ khác cũng như việc đảm bảo an ninh cung ứng điện toàn hệ thống Quốc gia/miền.
Đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền tiết kiệm điện, kiên trì thực hiện chương trình điều hòa, điều tiết phụ tải nhằm đáp ứng công suất đỉnh hệ thống điện trên phạm vi ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.
Theo Báo Công Thương  

Cùng chuyên mục

  • 0
  • 0

giá điện sinh hoạt

Mức sử dụng trong tháng Giá (đồng/kWh)
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1.806
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.866
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 2.167
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2.729
Bậc 5 Cho kWh từ 301 - 400 3.050
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 3.151