Bộ Công Thương - Cục điều tiết điện lực

Thứ bảy, 02/03/2024 | 23:53 GMT +7

  • facebook | 024.221.47474

Phát triển năng lượng

Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII được trình lên Chính phủ lần thứ 3

24/10/2023
Bộ Công Thương vừa có Tờ trình số 7146/TTr-BCT ngày 12/10/2023 gửi Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà và Thủ tướng Chính phủ đề nghị ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII).

Trước đó, trong tháng 7 và tháng 8/2023, Bộ Công Thương đã 2 lần có tờ trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII
Tờ trình nêu rõ, thực hiện quy định tại Luật Quy hoạch và nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch điện VIII, Bộ Công Thương đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan để nghiên cứu, xây dựng Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII và Dự thảo Quyết định của Thủ tướng ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch.
Trước đó, trong tháng 7 và tháng 8/2023, Bộ Công Thương đã có Tờ trình số 4548/TTr-BCT và Tờ trình số 6046/TTI-BCT đề nghị Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII.
Tháng 9/2023, Văn phòng Chính phủ đã ban hành thông báo kết luận về việc hoàn thiện Kế hoạch.
Bộ Công Thương sau đó đã có 2 văn bản vào ngày 22/9 và 4/10 gửi lấy ý kiến các địa phương về Kế hoạch.
Sau khi nhận được ý kiến các Bộ, ngành, địa phương, Bộ Công Thương đã nghiên cứu, tiếp thu và hoàn thiện Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII.
Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII mà Bộ Công Thương xây dựng gồm 9 chương, cụ thể hóa các nội dung chủ yếu như: Dự báo chi tiết kết quả nhu cầu phụ tải điện; Kế hoạch đầu tư nguồn và lưới điện; Nhu cầu sử dụng đất cho đầu tư phát triển điện lực; Các giải pháp, nguồn lực thực hiện.
Cụ thể hóa danh mục dự án nguồn điện, lưới điện cần xây dựng mới
Để triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 500/QĐ-TTg, Kế hoạch xác định danh mục các dự án, các đề án quy mô công suất theo loại hình nguồn điện, giải pháp để triển khai thực hiện từ nay đến năm 2030; xác định phương thức, nguồn lực, cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc triển khai thực hiện. Đồng thời, định hướng cho các Bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện quy hoạch trong từng giai đoạn.
Đối với nguồn điện, Kế hoạch đã rà soát, cập nhật và xác định chi tiết kế hoạch phát triển đối với các dự án nguồn điện phù hợp cơ cấu nguồn điện đến năm 2030 tại Quy hoạch điện VIII, bao gồm tổng công suất nhiệt điện LNG 22.400 MW; nhiệt điện than 30.127 MW; nguồn điện đồng phát, nguồn điện sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, sản phẩm phụ của dây chuyền công nghệ 2.700 MW; nhiệt điện khí trong nước 14.930 MW; thủy điện 29.346 MW; thủy điện tích năng 2.400 MW; pin lưu trữ 300 MW.
Kế hoạch xác định công suất các nguồn năng lượng tái tạo đến cấp tỉnh, vùng phù hợp với cơ cấu nguồn điện đến năm 2030 tại Quy hoạch điện VIII, bao gồm 21.880 MW điện gió trên bờ (điện gió trên đất liền và gần bờ); 6.000 MW điện gió ngoài khơi; tăng thêm 2.600 MW điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu; 2.270 MW điện sinh khối, điện sản xuất từ rác; 29.346 MW thủy điện nhỏ.
Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII xác định công suất các nguồn năng lượng tái tạo đến cấp tỉnh, vùng
Đối với các nguồn điện linh hoạt, Kế hoạch dự kiến phát triển 300 MW đến năm 2030. Ưu tiên phát triển tại các khu vực có khả năng thiếu hụt công suất dự phòng; tận dụng hạ tầng lưới điện sẵn có.
Đối với nhập khẩu điện, giai đoạn tới năm 2030, dự kiến nhập khẩu khoảng 5.000 MW từ Lào, có thể tăng lên 8.000 MW khi có điều kiện thuận lợi với giá điện hợp lý để tận dụng tiềm năng nguồn điện xuất khẩu của Lào.
Đối với nguồn điện từ năng lượng tái tạo phục vụ xuất khẩu, sản xuất năng lượng mới, những vị trí có tiềm năng xuất khẩu điện ra nước ngoài là khu vực miền Trung và miền Nam. Quy mô xuất khẩu 5.000 - 10.000 MW năm 2030 khi có các dự án khả thi.
Nhu cầu điện năng lượng tái tạo cho sản xuất các loại năng lượng mới (như hydro xanh, amoniac xanh) phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu sẽ ưu tiên phát triển tại các khu vực có tiềm năng năng lượng tái tạo cao, thuận tiện trong vận chuyển là khu vực Nam Bộ và Nam Trung Bộ; quy mô phát triển phấn đấu đạt 5.000 MW vào năm 2030 (chủ yếu là nguồn điện gió trên biển) và sẽ được xác định rõ khi có các dự án khả thi về công nghệ và giá thành. Công suất nguồn năng lượng tái tạo để sản xuất năng lượng mới không tính vào cơ cấu nguồn điện cung cấp cho phụ tải hệ thống điện quốc gia.
Đáng chú ý, dự thảo Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII nêu rõ: Trong quá trình triển khai, nếu các dự án nguồn điện trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII gặp khó khăn, vướng mắc, không triển khai được, Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ đẩy sớm tiến độ các dự án quy hoạch giai đoạn sau lên và/hoặc lựa chọn các dự án khác thay thế để đảm bảo an ninh cung cấp điện.
Đối với các dự án lưới điện, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII đưa ra danh mục các dự án đã được xác định rõ loại công trình (xây mới/cải tạo), quy mô dự án, tiến độ đầu tư và hình thức đầu tư (nhà nước đầu tư hoặc xem xét xã hội hóa). Tương tự, danh mục các đề án/dự án ưu tiên về hoàn thiện chính sách pháp luật và tăng cường năng lực của ngành điện cũng được cụ thể hóa.
Danh mục các dự án lưới điện được xác định rõ loại công trình, quy mô dự án, tiến độ và hình thức đầu tư
Xác định nhu cầu đất theo từng khu vực
Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII xác định tổng nhu cầu sử dụng đất cho nguồn và lưới điện truyền tải toàn quốc giai đoạn 2021-2030 khoảng gần 90,3 nghìn ha. Trong đó, nhiều nhất là khu vực Bắc Bộ (khoảng 34 nghìn ha), tiếp theo đó là khu vực Bắc Trung Bộ (khoảng hơn 14,4 nghìn ha), thấp nhất là khu vực Trung Trung Bộ (hơn 8,7 nghìn ha).
Đối với điện gió ngoài khơi, tổng nhu cầu diện tích mặt biển giai đoạn 2021-2030 khoảng 111,6 nghìn ha, tập trung tại Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Toàn bộ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư nguồn và lưới điện truyền tải sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công. Trong đó, vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025 là 57,1 tỷ USD (nguồn điện 48,1 tỷ USD, lưới truyền tải 9,0 tỷ USD); giai đoạn 2026-2030 là 77,6 tỷ USD (nguồn điện 71,7 tỷ USD, lưới truyền tải 5,9 tỷ USD).
Các đề án/dự án ưu tiên về hoàn thiện chính sách pháp luật và tăng cường năng lực của ngành điện sử dụng nguồn vốn đầu tư công. Nhu cầu vốn đầu tư khoảng 50 tỷ đồng.
Các giải pháp thực hiện quy hoạch được thực hiện theo Quyết định số 500/QĐ-TTg, gồm 11 nhóm giải pháp:
(i) Giải pháp bảo đảm an ninh cung cấp điện;
(ii) Giải pháp tạo nguồn vốn và huy động vốn đầu tư phát triển ngành điện;
(iii) Giải pháp về pháp luật, chính sách;
(iv) Giải pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai;
(v) Giải pháp về khoa học và công nghệ;
(vi) Giải pháp về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả;
(vii) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
(viii) Giải pháp về hợp tác quốc tế;
(ix) Giải pháp về tăng cường năng lực trong nước, nội địa hóa thiết bị ngành điện, xây dựng phát triển ngành cơ khí điện;
(x) Giải pháp về tổ chức quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động điện lực;
(xi) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các Bộ, ngành khác, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc có trách nhiệm chính trong tổ chức thực hiện Kế hoạch.
Bộ Công Thương kiến nghị Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII với các nội dung chính được nêu tại Dự thảo Quyết định phê duyệt để làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện.
Tại Tờ trình, Bộ Công Thương cũng kiến nghị Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến chỉ đạo về việc xác định công suất và tiến độ cụ thể của các dự án điện mặt trời tập trung; việc giao các địa phương xây dựng danh mục dự án nguồn điện năng lượng tái tạo; địa điểm phát triển dự án nguồn điện LNG Quỳnh Lập/Nghi Sơn.
Thy Thảo
  • 0
  • 0

giá điện sinh hoạt

Mức sử dụng trong tháng Giá (đồng/kWh)
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1.806
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.866
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 2.167
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2.729
Bậc 5 Cho kWh từ 301 - 400 3.050
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 3.151