Bộ Công Thương - Cục điều tiết điện lực

Thứ năm, 20/06/2024 | 06:06 GMT +7

  • facebook | 024.221.47474

Hoạt động ERAV

Phát triển trạm sạc và cơ chế giá điện cho trạm sạc – nhìn từ kinh nghiệm Thái Lan

07/10/2023
Đại diện Công ty Điện lực MEA và PEA đã có bài trình bày về kinh nghiệm phát triển trạm sạc và giá bán lẻ điện cho trạm sạc và giá sạc xe điện ở Thái Lan, tại Hội thảo do Cơ quan phát triển quốc tế (USAID); Bộ Giao thông vận tải và Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ tổ chức. Dưới đây là nội dung chi tiết cùng phân tích và nhận định của Đoàn công tác Cục Điều tiết điện lực liên quan đến chính sách giá điện tại Việt Nam.
Giá bán điện cho các trạm sạc điện tại Thái Lan:
Theo báo cáo của Cơ quan Thương mại và Phát triển Hoa Kỳ (USTDA) tại Hội thảo, Thái Lan hiện có 4.628 trạm sạc (bao gồm trạm sạc công cộng cũng như trạm sạc của các hãng xe điện).
Theo thông tin từ PEA, Giá bán lẻ điện do Cơ quan điều tiết Thái Lan (ERC) quyết định. Giá bán lẻ điện cho các trạm sạc xe điện (kể cả trạm sạc công cộng và trạm sạc của các hãng xe) được áp dụng theo Biểu giá cho mục đích Dịch vụ chung (gồm: Kinh doanh, Công nghiệp, cơ quan thuộc chính phủ, địa phương, doanh nghiệp nhà nước, đại sứ quán, các tổ chức quốc tế). Giá bán lẻ điện cho khách hàng nêu trên sử dụng sản lượng điện tiêu thụ trên 250.000 kWh/tháng đo đếm qua công tơ công suất và điện năng (giá điện cũng bao gồm hệ số điều chỉnh giá Ft theo chu kỳ 4 tháng/lần theo sự phê duyệt của ERC):
Giá công suất
 210 Baht/kW
Giá điện năng
Giờ Cao điểm
4,3297 Baht/kWh
Giờ Thấp điểm
 2,6369 Baht/tháng
Phí cố định
312,24 Baht/tháng
Cơ chế giá ưu đãi cho trạm sạc tại Thái Lan
a. Giá điện cho trạm sạc trên địa bàn quản lý của Công ty Điện lực MEA
Tháng 7/2023, ERC phê duyệt cơ chế giá ưu đãi cho trạm sạc chỉ áp dụng trên địa bàn quản lý của Công ty MEA (công ty điện lực quản lý bán điện tại Bangkok và vùng phụ cận), theo đó:
Áp dụng biểu giá ưu đãi cho trạm sạc: 2,9162Baht/kWh, không tính giá công suất, có tính phí cố định là 312,24 Baht/trạm sạc, giá điện được điều chỉnh có tính thêm hệ số điều chỉnh giá Ft theo chu kỳ 4 tháng/lần.

Điều kiện áp dụng biểu giá:
+ Trạm sạc công cộng;
+ Kết nối trực tiếp với lưới MEA;
+ Áp dụng Smart Charging, theo đó MEA có thể trực tiếp kiểm soát hoạt động của trạm sạc từ trung tâm điều khiển của MEA.
Chương trình này có thể xem như là chương trình quản lý nhu cầu điện (DR) đối với hoạt động sạc điện (đơn vị đầu tư, kinh doanh trạm sạc được hưởng giá điện thấp nhưng chịu sự điều chỉnh phụ tải từ MEA để đảm bảo công suất không vượt quá định mức, giảm quá tải trạm/đường dây).
b. Giá điện cho trạm sạc trên địa bàn quản lý của Công ty điện lực PEA
Đối với các trạm sạc trên địa bàn quản lý của Công ty điện lực PEA (quản lý bán điện tại 75 tỉnh còn lại ngoài thủ đô Bangkok và một số vùng phụ cận) áp dụng theo biểu giá TOU chung nêu trên tại Mục 1.
Giá dịch vụ sạc điện của khách hàng sử dụng xe điện
a. Khách hàng sử dụng dịch vụ tại trạm sạc công cộng
Tại Thái Lan, trạm sạc công cộng có các cổng sạc khác nhau, đáp ứng nhu cầu sạc xe điện của nhiều hãng. Đối với trạm sạc công cộng của Công ty PEA Volta thì có 03 cổng theo chuẩn EU và Nhật (sạc AC và sạc DC).
ERC không quản lý giá dịch vụ sạc điện mà đơn vị đầu tư trạm/trụ sạc thu từ khách hàng sử dụng điện. Ví dụ: Giá dịch vụ sạc điện của PEA VOLTA có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2023 (nguồn số liệu: https://peavoltaev.pea.co.th/press_release):
- Bộ sạc điện công suất 25 kW (Normal Charger): Cao điểm 6,9 baht/kWh, Thấp điểm: 5,0 baht/kWh; Bộ sạc điện công suất từ 50-120 kW (Fast Charger): Cao điểm 7,3 baht/kWh, Thấp điểm 5,3 baht/kWh; Bộ sạc điện công suất 360 kW (Super - Fast Charger): Cao điểm 8,8 baht/kWh, Thấp điểm 5,5 baht/kWh.
- Thời gian TOU: Từ thứ 2 đến thứ 6, giờ Cao điểm áp dụng từ 9h00 - 22h00; giờ thấp điểm áp dụng từ 22h00 - 9h00 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6, từ 0h00 đến 24h00 các ngày thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ lễ.
Theo báo cáo của Tư vấn Delloite USA tại hội thảo thì không chỉ Thái Lan mà tại các quốc gia khác, phí sạc điện của khách hàng sử dụng xe điện bao gồm: Chi phí mua điện từ hệ thống điện cộng với chi phí dịch vụ của đơn vị đầu tư, kinh doanh trạm sạc (gồm: Chi phí cố định, chi phí hoạt động và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu).
Giá điện do đơn vị điện lực cung cấp tính theo biểu giá được điều tiết (ví dụ ở Thái Lan, biểu giá do ERC quyết định) hoặc giá theo thị trường (ví dụ tại Singapore).
b. Khách hàng sử dụng xe điện sạc chậm tại nhà
Theo quy định tại Thái Lan, khách hàng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt áp dụng Biểu giá bán lẻ điện theo mức sử dụng điện hàng tháng, theo đó: mức sử dụng điện dưới 150 kWh/tháng áp dụng biểu giá gồm 7 bậc; mức sử dụng trên 150 kWh/tháng áp dụng biểu giá điện theo 3 bậc. Khách hàng sử dụng điện sinh hoạt có thể lựa chọn áp dụng biểu giá điện TOU theo giờ cao điểm và thấp điểm.
Để sử dụng dịch vụ sạc xe điện tại nhà, khách hàng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt có thể đăng ký lắp đặt công tơ thứ 2 áp dụng theo biểu giá cao điểm và thấp điểm cho mục đích sinh hoạt (Mục 1.2 Biểu 1). Khách hàng sử dụng điện phải thanh toán phí cố định (phải trả kể cả không dùng điện) cho cả 2 công tơ.
Kinh nghiệm trong xây dựng giá bán lẻ điện cho trạm/trụ sạc xe điện tại Việt Nam
Kinh nghiệm áp dụng giá điện trạm sạc tại Thái Lan cho thấy:
  • Nhà nước không quy định cụ thể giá dịch vụ sạc của đơn vị đầu tư, kinh doanh trạm/trụ sạc điện thu từ người sử dụng xe điện. Dịch vụ này được xây dựng trên cơ sở cạnh tranh và từ chi phí/lợi nhuận của đơn vị đầu tư, kinh doanh trạm/trụ sạc điện.
  • Giá bán lẻ điện của đơn vị điện lực cho trạm/trụ sạc nhanh được xây dựng trên cơ sở giá điện phản ánh chi phí của ngành điện, không có trợ cấp trong giá điện.
  • Đơn vị đầu tư, kinh doanh dịch vụ sạc xe điện được hưởng giá điện thấp trong trường hợp tham gia vào chương trình quản lý nhu cầu điện (chương trình DR).
  • Giá bán lẻ điện được quy định gồm: phí cố định tính theo tháng (nhằm bù đắp chi phí lưới điện cung cấp cho khách hàng sử dụng điện); giá 2 thành phần gồm: giá công suất (theo kW) và giá điện năng (theo kWh).
  • Giá dịch vụ sạc điện thu từ người sử dụng xe điện do đơn vị đầu tư, kinh doanh trạm/trụ sạc quyết định căn cứ theo giá bán lẻ điện và chi phí đầu tư, kinh doanh trạm/trụ sạc cộng lợi nhuận.
Như vậy, quy định giá bán lẻ điện cho các trạm/trụ sạc xe điện tại Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện, thay thế Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg là phù hợp với thông lệ hiện đang được áp dụng tại Thái Lan, theo đó:
  • Hoạt động của đơn vị đầu tư, kinh doanh trạm/trụ sạc không phải là hoạt động điện lực; trạm/trụ sạc điện là phụ tải sử dụng điện.
  • Giá bán lẻ điện cho trạm/trụ sạc điện cần xây dựng theo nguyên tắc phản ánh đúng, đủ chi phí kinh doanh của ngành điện, không có sự bù chéo trong giá bán.
  • Nghiên cứu kinh nghiệm thực hiện quản lý nhu cầu điện áp dụng cho trạm/trụ sạc (chương trình DR).
  • Nghiên cứu quy định giá điện gồm phí cố định, giá công suất, giá điện năng là một trong những giải pháp để thực hiện chương trình quản lý nhu cầu điện của khách hàng./.
Cục Điều tiết điện lực 

Cùng chuyên mục

Tham vấn IEA về lộ trình hướng tới Net Zero của ngành điện Việt Nam

15/06/2024

Ngày 13/6/2024, tại trụ sở Cục Điều tiết điện lực (Bộ Công Thương), ông Nguyễn Thế Hữu - Phó Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực đã có buổi làm việc với đại diện Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) nhân dịp IEA tới Việt Nam.

  • 0
  • 0

giá điện sinh hoạt

Mức sử dụng trong tháng Giá (đồng/kWh)
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1.806
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.866
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 2.167
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2.729
Bậc 5 Cho kWh từ 301 - 400 3.050
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 3.151